Song chắn rác Composite không khung
* Kết cấu: Dạng tấm chữ nhật đúc liền khối, không sử dụng khung bao.
* Kích thước phổ biến: 800 × 300 mm, 1000 × 300 mm, 1000 × 350 mm, 1000 × 400 mm, 1000 × 500 mm.
* Chiều cao tham khảo: Khoảng 25 – 75 mm, tùy kích thước và cấp tải.
* Cấp tải phổ biến: A15 – 15 kN, B125 – 125 kN, C250 – 250 kN.
* Tiêu chuẩn tham khảo: BS EN 124:2015, TCVN 10333-3:2016.
* Khe thoát nước: Bố trí đều trên bề mặt, hỗ trợ thu nước nhanh và ngăn rác thô xuống rãnh.
* Bề mặt: Có gân tăng cứng và hoa văn chống trượt, tăng độ ổn định khi sử dụng.
* Đặc tính: Trọng lượng nhẹ, cách điện, không gỉ sét, chống ăn mòn và chịu môi trường ẩm tốt.
* Lắp đặt: Đặt trực tiếp trên bệ/rãnh bê tông có kích thước phù hợp, không cần khung đỡ riêng.
* Ứng dụng: Rãnh thoát nước, vỉa hè, khu dân cư, khu đô thị, sân bãi và khu công nghiệp.
* Quy cách: Nhận sản xuất kích thước, chiều cao và cấp tải theo yêu cầu công trình.
* Hotline: 098.599.1616 | Zalo: 0901.724.247
Liên hệ báo giá
Mô tả sản phẩm
Song chắn rác Composite không khung là dạng tấm thu nước được sản xuất từ vật liệu Composite và không sử dụng bộ khung rời đi kèm. Tấm song được đặt trực tiếp lên gờ, vai đỡ hoặc bệ bê tông đã được chuẩn bị theo kích thước phù hợp, qua đó vừa che chắn miệng rãnh vừa tạo hệ thống khe để nước mặt đi xuống tuyến thoát nước phía dưới.
Sản phẩm phù hợp với rãnh thoát nước tại khu dân cư, khu đô thị, sân nội bộ, nhà máy, khu công nghiệp và nhiều công trình hạ tầng. So với cấu hình có khung, loại không khung giảm bớt một bộ phận trung gian giữa tấm song và kết cấu xây dựng. Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa gờ kê của rãnh phải được thi công chính xác và đủ khả năng chịu lực.
Song chắn rác Composite không khung: Cấu tạo, kích thước và thông số kỹ thuật
Các kích thước Composite không khung trên thị trường khá đa dạng như 500×300, 600×350, 800×300, 800×400, 860×430, 900×500, 900×550, 1000×300, 1000×350, 1000×400 hoặc 1000×500 mm. Chiều cao tấm có thể thay đổi khoảng 25–100 mm tùy kích thước và thiết kế chịu tải. Vì vậy, khi đặt hàng không nên chỉ cung cấp chiều dài và chiều rộng mà cần xác định thêm chiều cao, cấp tải, kích thước khe và điều kiện gờ đỡ.
Song chắn rác Composite không khung
Song chắn rác Composite không khung là tấm chắn rác và thu nước bằng vật liệu Composite được đặt trực tiếp lên kết cấu đỡ của rãnh mà không sử dụng bộ khung rời. Các nan và gân trên tấm tiếp nhận tải trọng, trong khi hệ thống khe cho phép nước mặt đi xuống rãnh và giữ lại nhiều loại rác có kích thước lớn hơn khoảng mở.
Điểm quan trọng nhất của cấu hình này nằm ở cách truyền tải. Với loại có khung, tải từ tấm được truyền sang khung trước khi xuống kết cấu bê tông. Với loại không khung, cạnh hoặc vùng tỳ của tấm Composite tiếp xúc trực tiếp với gờ rãnh. Do đó, kích thước và chất lượng của vùng kê trở thành một phần quan trọng của hệ chịu lực.
“Không khung” không có nghĩa tấm có thể đặt tùy ý lên một miệng rãnh bất kỳ. Khẩu độ rãnh phải nhỏ hơn kích thước tấm để tạo đủ phần tỳ chịu lực ở hai bên. Một số hướng dẫn sản phẩm trên thị trường yêu cầu kích thước thông thủy nhỏ hơn kích thước phần chịu lực khoảng 20–30 mm, tuy nhiên giá trị thực tế cần xác định theo bản vẽ của đúng sản phẩm.
Một lợi thế của Song chắn rác Composite không khung là kết cấu tương đối gọn. Với những tuyến rãnh đã có sẵn vai đỡ bê tông đúng kích thước, nhiều tấm có thể được bố trí liên tiếp để tạo thành vùng thu nước kéo dài. Khi cần vệ sinh rãnh, từng tấm có thể được nâng ra tùy cấu tạo và phương án lắp đặt.
Cấu tạo nan, gân chịu lực và vùng tỳ của tấm Composite
Một tấm song chắn rác không khung thường gồm hệ thống nan chịu lực, khe thu nước, gân liên kết và vùng cạnh dùng để tỳ trực tiếp lên kết cấu rãnh. Các bộ phận này phải làm việc đồng thời để vừa tạo đủ diện tích thoát nước vừa duy trì khả năng chịu tải theo thiết kế.
Nan chịu lực là phần trực tiếp tiếp nhận tải từ người hoặc phương tiện phía trên. Chiều rộng, chiều cao, khoảng cách và hướng bố trí nan ảnh hưởng đến độ cứng của tấm. Với Composite, khả năng chịu lực còn phụ thuộc vào cách vật liệu gia cường được bố trí bên trong kết cấu, vì vậy không thể đánh giá chất lượng chỉ bằng độ dày hoặc trọng lượng bên ngoài.
Các gân liên kết giúp phân phối tải giữa các vùng của tấm và hạn chế biến dạng cục bộ. Khi tải tác động lên một nan, lực được truyền qua hệ thống kết cấu về hai vùng cạnh đang tỳ trên gờ rãnh. Từ đây, tải tiếp tục được truyền xuống phần bê tông chịu lực.

Vùng tỳ là chi tiết đặc biệt quan trọng với Song chắn rác Composite không khung. Nếu phần kê quá hẹp, bị nứt hoặc hai bên không cùng cao độ, tấm có thể bị cập kênh và chịu tải không đều. Vì vậy, kích thước ô mở phải được tính cùng kích thước tấm thay vì chỉ căn theo chiều rộng danh nghĩa của rãnh.
Đối với rãnh dài, nhiều tấm có thể được lắp nối tiếp. Cách chia chiều dài mỗi tấm cần tính đến khả năng nâng mở, vận chuyển và vệ sinh. Một tấm quá lớn có thể giảm số mối ghép nhưng lại gây bất tiện khi cần tháo để tiếp cận rãnh phía dưới.
Vật liệu FRP/GRP dùng cho Song chắn rác Composite không khung
Nhiều dòng Song chắn rác Composite không khung sử dụng vật liệu FRP hoặc GRP – nhóm Composite polymer được gia cường bằng sợi thủy tinh. Hệ nhựa nền liên kết các thành phần, trong khi sợi gia cường đóng vai trò quan trọng đối với cơ tính của sản phẩm. Thành phần và công nghệ cụ thể có thể khác nhau giữa các nhà sản xuất.
Composite có lợi thế rõ rệt về khả năng chống han gỉ trong môi trường ẩm. Đây là đặc tính phù hợp với rãnh thoát nước, nơi tấm thường xuyên tiếp xúc với nước mưa, độ ẩm và chất bẩn. Với môi trường hóa chất đặc thù, khả năng tương thích vẫn cần được kiểm tra trên đúng hệ nhựa Composite được sử dụng.
Khối lượng của tấm Composite thường thuận lợi hơn nhiều cấu kiện kim loại có chức năng tương đương, giúp giảm khó khăn trong quá trình vận chuyển và tháo mở bảo trì. Tuy nhiên, sản phẩm nhẹ không đồng nghĩa với tải trọng thấp. Khả năng chịu lực phải được xác định bằng cấu tạo và kết quả thử của đúng mẫu sản phẩm.
Một cấu hình GRP 830x430x50 mm trên thị trường công bố cường độ chịu nén của vật liệu không nhỏ hơn 180 MPa và cường độ chịu uốn không nhỏ hơn 120 MPa, đồng thời đạt tải thử 125 kN. Các giá trị này chỉ là dữ liệu của một cấu hình tham khảo, không nên áp dụng mặc định cho toàn bộ sản phẩm Composite.
Vì vậy, với dự án có yêu cầu kỹ thuật cụ thể, nên kiểm tra hồ sơ vật liệu, cấp tải và kết quả thử nghiệm thay vì chỉ xác nhận tên gọi FRP hoặc GRP. Hai tấm có cùng kích thước nhưng khác công thức vật liệu, lượng cốt gia cường và hình học chịu lực có thể có đặc tính rất khác nhau.
Khe thoát nước và diện tích mở hữu dụng của tấm song
Chức năng chính của Song chắn rác Composite không khung là tạo đường cho nước mặt đi xuống rãnh trong khi giữ lại nhiều loại rác lớn. Hiệu quả này phụ thuộc trực tiếp vào chiều rộng khe, số lượng khe, hình dạng nan và tổng diện tích mở hữu dụng của tấm.
Không nên đánh giá khả năng thoát nước chỉ bằng số lượng khe. Một tấm có nhiều khe nhỏ chưa chắc tạo ra tổng tiết diện mở lớn hơn tấm có ít khe nhưng khoảng mở rộng hơn. Khi công trình có yêu cầu về lưu lượng, tỷ lệ diện tích mở là thông số có ý nghĩa hơn việc chỉ đếm số khe.
Một cấu hình Composite không khung 830x430x50 mm được công bố có tổng diện tích lỗ thu nước không nhỏ hơn 60% diện tích bề mặt tấm. Đây là một thông số kỹ thuật đáng tham khảo khi đánh giá khả năng thu nước, nhưng không phải tỷ lệ bắt buộc cho mọi sản phẩm trên thị trường.
Khe quá rộng có thể tăng diện tích mở nhưng đồng thời làm nhiều vật thể đi xuống rãnh hơn. Khe quá nhỏ lại dễ bị bùn, lá cây hoặc rác che kín. Ngoài ra, tại khu vực người đi bộ hoặc có phương tiện bánh nhỏ, hướng và kích thước khe còn cần được xem xét về điều kiện sử dụng trên bề mặt.
Khả năng thoát nước thực tế cũng phụ thuộc vào cao độ và độ dốc của mặt sân hoặc đường. Dù tấm có tỷ lệ diện tích mở lớn, nước vẫn khó đi xuống rãnh nếu không được dẫn về đúng vị trí. Vì vậy, sản phẩm phải được xem là một phần của toàn bộ hệ thống thu và dẫn nước.
Thông số kỹ thuật Song chắn rác Composite không khung
Thông số của Song chắn rác Composite không khung thay đổi theo kích thước rãnh, vật liệu và yêu cầu chịu tải. Các nguồn kỹ thuật hiện có cho thấy nhóm sản phẩm không khung FRP/GRP thường gặp các kích thước từ 500×300 mm đến 1000×500 mm, với chiều cao khoảng 25–100 mm tùy cấu hình. Dải A15–C250 xuất hiện phổ biến trong các catalogue kỹ thuật của loại không khung.
| Thông số kỹ thuật | Giá trị hoặc yêu cầu tham khảo |
| Tên sản phẩm | Song chắn rác Composite không khung |
| Vật liệu | Composite; có thể sử dụng FRP/GRP cốt sợi thủy tinh tùy nhà sản xuất |
| Kết cấu | Tấm song chắn rác không sử dụng bộ khung rời |
| Hình dạng | Chữ nhật hoặc theo bản vẽ thiết kế |
| Kích thước tham khảo | 500×300, 600×350, 800×300, 800×400, 830×430, 860×430, 900×500, 900×550, 1000×300, 1000×350, 1000×400, 1000×500 mm |
| Chiều cao tham khảo | Khoảng 25–100 mm tùy kích thước và thiết kế chịu tải |
| Kiểu lắp đặt | Đặt trực tiếp trên gờ, vai rãnh hoặc bệ bê tông chịu lực |
| Vùng tỳ | Theo bản vẽ sản phẩm và kích thước gờ kê của rãnh |
| Kích thước thông thủy | Phải nhỏ hơn kích thước tấm để tạo vùng tỳ chịu lực; xác định chính xác theo bản vẽ |
| Cấu tạo nan | Nan chịu lực kết hợp hệ gân liên kết theo thiết kế |
| Chiều rộng khe | Theo yêu cầu thu nước, chắn rác và điều kiện sử dụng |
| Diện tích mở hữu dụng | Theo cấu hình; một mẫu 830x430x50 mm công bố tổng diện tích lỗ thu nước ≥60% diện tích bề mặt |
| Cấp tải tham khảo | A15, B125, C250 hoặc theo hồ sơ của đúng cấu hình |
| Tải thử danh nghĩa | 15 kN, 125 kN, 250 kN tương ứng A15, B125, C250 |
| Cường độ chịu nén tham khảo | Một cấu hình GRP công bố ≥180 MPa |
| Cường độ chịu uốn tham khảo | Một cấu hình GRP công bố ≥120 MPa |
| Bề mặt | Nan và kết cấu nhám/hoa văn phù hợp với yêu cầu chống trượt |
| Màu sắc | Có thể tùy chỉnh theo hệ vật liệu và yêu cầu dự án |
| Logo, ký hiệu | Có thể tùy chỉnh tùy công nghệ và yêu cầu đặt hàng |
| Tiêu chuẩn tham khảo | BS EN 124:2015, TCVN 10333-3:2016 hoặc tiêu chuẩn quy định trong hồ sơ dự án |
| Sản xuất theo yêu cầu | Có thể sản xuất theo kích thước, khe thoát và tải trọng tùy năng lực nhà sản xuất |
Một số cấu hình tham khảo cụ thể gồm 600×350 mm cao 40–50 mm, 800×400 mm cao 50–70 mm, 900×500 mm cao 50–75 mm và 900×550 mm cao 60–100 mm. Một nhóm sản phẩm khác sử dụng kích thước 800×300, 1000×350, 1000×400 và 1000×500 mm với chiều cao 25–75 mm. Các dòng này được công bố chủ yếu trong dải A15–C250.
Ngoài ra, catalogue FRP khác có các cấu hình 1000x300x40, 1000x400x40, 860x430x40 và 500x300x30/40 mm với dải tải đến C250. Điều này cho thấy cùng một kích thước bề mặt vẫn có thể có chiều cao và tải trọng khác nhau, vì vậy không nên đặt hàng chỉ bằng chiều dài và chiều rộng.
Cấp tải A15, B125 và C250 của Song chắn rác Composite không khung
Đối với Song chắn rác Composite không khung, các nguồn kỹ thuật có dữ liệu rõ hiện tập trung nhiều ở A15, B125 và C250. Một số đơn vị trên thị trường có quảng cáo dải cao hơn, nhưng khả năng chịu tải phải được xác nhận trên đúng cấu hình và hồ sơ thử nghiệm; không nên mặc định mọi tấm Composite không khung đều đạt D400 chỉ vì kích thước tương tự. :contentReference[oaicite:1]{index=1}
| Cấp tải | Tải thử danh nghĩa | Định hướng lựa chọn |
| A15 | 15 kN | Khu vực tải nhẹ, người đi bộ hoặc vị trí phù hợp theo hồ sơ thiết kế |
| B125 | 125 kN | Một số khu vực vỉa hè, bãi đỗ xe con và vị trí tương ứng theo tiêu chuẩn áp dụng |
| C250 | 250 kN | Một số khu vực mép đường hoặc vị trí chịu tải trung bình theo thiết kế |
Không nên hiểu B125 đơn giản là “tấm chịu xe 12,5 tấn” hay C250 là “chịu xe 25 tấn”. Các ký hiệu này thể hiện tải thử danh nghĩa 125 kN và 250 kN trong hệ thống phân cấp tương ứng. Điều kiện sử dụng thực tế còn liên quan đến tải bánh xe, khoảng vượt giữa hai vùng kê và chất lượng của kết cấu rãnh.
Đặc biệt với thiết kế không khung, gờ kê bê tông tham gia trực tiếp vào quá trình truyền tải. Vì vậy, việc lựa chọn đúng cấp tải của tấm nhưng thi công vùng đỡ không đúng vẫn có thể làm hệ thống mất ổn định. Cấp tải của sản phẩm và kết cấu rãnh cần được xem xét đồng thời.
Cách xác định kích thước tấm và thông thủy của rãnh
Khi đặt Song chắn rác Composite không khung, cần phân biệt kích thước phủ bì của tấm với kích thước thông thủy của rãnh. Tấm phải lớn hơn khẩu độ rãnh để hai cạnh có đủ vùng tỳ trên kết cấu bê tông. Nếu hai kích thước gần bằng nhau, vùng chịu lực có thể không đủ an toàn để đặt tấm.
Ví dụ, nếu sử dụng tấm rộng 400 mm, không nên mặc định rãnh thông thủy cũng rộng 400 mm. Cần trừ phần tỳ ở hai bên theo bản vẽ của sản phẩm. Một số hướng dẫn thương mại đề xuất khẩu độ nhỏ hơn kích thước phần chịu lực khoảng 20–30 mm, nhưng công trình thực tế cần sử dụng đúng kích thước gờ kê do nhà sản xuất hoặc thiết kế quy định.
Chiều dài tấm cũng cần được xác định theo cách bố trí tuyến rãnh. Với rãnh dài, nhiều tấm 500 hoặc 1000 mm có thể được lắp nối tiếp. Khi chia tấm, cần tính đến khả năng tháo mở và bảo trì thay vì chỉ tối ưu số lượng mối nối.
Chiều cao là thông số không nên bỏ qua. Hai tấm cùng 1000×400 mm nhưng một sản phẩm cao 40 mm và một sản phẩm cao 70 mm có thể sử dụng kết cấu và tải trọng khác nhau. Ô chờ cũng cần có chiều sâu phù hợp để mặt tấm sau lắp đặt đạt đúng cao độ hoàn thiện.
Khách hàng có thể tham khảo thêm các loại Song chắn rác Composite để đối chiếu thêm cấu hình không khung, có khung, kích thước, vật liệu và cấp tải phù hợp với từng hệ thống thoát nước.
Song chắn rác Composite không khung: Cấu tạo, kích thước và thông số kỹ thuật
Meta Description: Song chắn rác Composite không khung dùng cho rãnh thu nước, khu đô thị và công trình hạ tầng. Xem cấu tạo FRP/GRP, kích thước, khe thoát, tải trọng A15–C250 và cách lựa chọn.
Song chắn rác Composite không khung là dạng tấm thu nước được sản xuất từ vật liệu Composite và không sử dụng bộ khung rời đi kèm. Tấm song được đặt trực tiếp lên gờ, vai đỡ hoặc bệ bê tông đã được chuẩn bị theo kích thước phù hợp, qua đó vừa che chắn miệng rãnh vừa tạo hệ thống khe để nước mặt đi xuống tuyến thoát nước phía dưới.

Sản phẩm phù hợp với rãnh thoát nước tại khu dân cư, khu đô thị, sân nội bộ, nhà máy, khu công nghiệp và nhiều công trình hạ tầng. So với cấu hình có khung, loại không khung giảm bớt một bộ phận trung gian giữa tấm song và kết cấu xây dựng. Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa gờ kê của rãnh phải được thi công chính xác và đủ khả năng chịu lực.
Các kích thước Composite không khung trên thị trường khá đa dạng như 500×300, 600×350, 800×300, 800×400, 860×430, 900×500, 900×550, 1000×300, 1000×350, 1000×400 hoặc 1000×500 mm. Chiều cao tấm có thể thay đổi khoảng 25–100 mm tùy kích thước và thiết kế chịu tải. Vì vậy, khi đặt hàng không nên chỉ cung cấp chiều dài và chiều rộng mà cần xác định thêm chiều cao, cấp tải, kích thước khe và điều kiện gờ đỡ.
Song chắn rác Composite không khung
Song chắn rác Composite không khung là tấm chắn rác và thu nước bằng vật liệu Composite được đặt trực tiếp lên kết cấu đỡ của rãnh mà không sử dụng bộ khung rời. Các nan và gân trên tấm tiếp nhận tải trọng, trong khi hệ thống khe cho phép nước mặt đi xuống rãnh và giữ lại nhiều loại rác có kích thước lớn hơn khoảng mở.
Điểm quan trọng nhất của cấu hình này nằm ở cách truyền tải. Với loại có khung, tải từ tấm được truyền sang khung trước khi xuống kết cấu bê tông. Với loại không khung, cạnh hoặc vùng tỳ của tấm Composite tiếp xúc trực tiếp với gờ rãnh. Do đó, kích thước và chất lượng của vùng kê trở thành một phần quan trọng của hệ chịu lực.
“Không khung” không có nghĩa tấm có thể đặt tùy ý lên một miệng rãnh bất kỳ. Khẩu độ rãnh phải nhỏ hơn kích thước tấm để tạo đủ phần tỳ chịu lực ở hai bên. Một số hướng dẫn sản phẩm trên thị trường yêu cầu kích thước thông thủy nhỏ hơn kích thước phần chịu lực khoảng 20–30 mm, tuy nhiên giá trị thực tế cần xác định theo bản vẽ của đúng sản phẩm.
Một lợi thế của Song chắn rác Composite không khung là kết cấu tương đối gọn. Với những tuyến rãnh đã có sẵn vai đỡ bê tông đúng kích thước, nhiều tấm có thể được bố trí liên tiếp để tạo thành vùng thu nước kéo dài. Khi cần vệ sinh rãnh, từng tấm có thể được nâng ra tùy cấu tạo và phương án lắp đặt.
Cấu tạo nan, gân chịu lực và vùng tỳ của tấm Composite
Một tấm song chắn rác không khung thường gồm hệ thống nan chịu lực, khe thu nước, gân liên kết và vùng cạnh dùng để tỳ trực tiếp lên kết cấu rãnh. Các bộ phận này phải làm việc đồng thời để vừa tạo đủ diện tích thoát nước vừa duy trì khả năng chịu tải theo thiết kế.
Nan chịu lực là phần trực tiếp tiếp nhận tải từ người hoặc phương tiện phía trên. Chiều rộng, chiều cao, khoảng cách và hướng bố trí nan ảnh hưởng đến độ cứng của tấm. Với Composite, khả năng chịu lực còn phụ thuộc vào cách vật liệu gia cường được bố trí bên trong kết cấu, vì vậy không thể đánh giá chất lượng chỉ bằng độ dày hoặc trọng lượng bên ngoài.
Các gân liên kết giúp phân phối tải giữa các vùng của tấm và hạn chế biến dạng cục bộ. Khi tải tác động lên một nan, lực được truyền qua hệ thống kết cấu về hai vùng cạnh đang tỳ trên gờ rãnh. Từ đây, tải tiếp tục được truyền xuống phần bê tông chịu lực.
Vùng tỳ là chi tiết đặc biệt quan trọng với Song chắn rác Composite không khung. Nếu phần kê quá hẹp, bị nứt hoặc hai bên không cùng cao độ, tấm có thể bị cập kênh và chịu tải không đều. Vì vậy, kích thước ô mở phải được tính cùng kích thước tấm thay vì chỉ căn theo chiều rộng danh nghĩa của rãnh.
Đối với rãnh dài, nhiều tấm có thể được lắp nối tiếp. Cách chia chiều dài mỗi tấm cần tính đến khả năng nâng mở, vận chuyển và vệ sinh. Một tấm quá lớn có thể giảm số mối ghép nhưng lại gây bất tiện khi cần tháo để tiếp cận rãnh phía dưới.
Vật liệu FRP/GRP dùng cho Song chắn rác Composite không khung
Nhiều dòng Song chắn rác Composite không khung sử dụng vật liệu FRP hoặc GRP – nhóm Composite polymer được gia cường bằng sợi thủy tinh. Hệ nhựa nền liên kết các thành phần, trong khi sợi gia cường đóng vai trò quan trọng đối với cơ tính của sản phẩm. Thành phần và công nghệ cụ thể có thể khác nhau giữa các nhà sản xuất.
Composite có lợi thế rõ rệt về khả năng chống han gỉ trong môi trường ẩm. Đây là đặc tính phù hợp với rãnh thoát nước, nơi tấm thường xuyên tiếp xúc với nước mưa, độ ẩm và chất bẩn. Với môi trường hóa chất đặc thù, khả năng tương thích vẫn cần được kiểm tra trên đúng hệ nhựa Composite được sử dụng.
Khối lượng của tấm Composite thường thuận lợi hơn nhiều cấu kiện kim loại có chức năng tương đương, giúp giảm khó khăn trong quá trình vận chuyển và tháo mở bảo trì. Tuy nhiên, sản phẩm nhẹ không đồng nghĩa với tải trọng thấp. Khả năng chịu lực phải được xác định bằng cấu tạo và kết quả thử của đúng mẫu sản phẩm.
Một cấu hình GRP 830x430x50 mm trên thị trường công bố cường độ chịu nén của vật liệu không nhỏ hơn 180 MPa và cường độ chịu uốn không nhỏ hơn 120 MPa, đồng thời đạt tải thử 125 kN. Các giá trị này chỉ là dữ liệu của một cấu hình tham khảo, không nên áp dụng mặc định cho toàn bộ sản phẩm Composite.
Vì vậy, với dự án có yêu cầu kỹ thuật cụ thể, nên kiểm tra hồ sơ vật liệu, cấp tải và kết quả thử nghiệm thay vì chỉ xác nhận tên gọi FRP hoặc GRP. Hai tấm có cùng kích thước nhưng khác công thức vật liệu, lượng cốt gia cường và hình học chịu lực có thể có đặc tính rất khác nhau.
Khe thoát nước và diện tích mở hữu dụng của tấm song
Chức năng chính của Song chắn rác Composite không khung là tạo đường cho nước mặt đi xuống rãnh trong khi giữ lại nhiều loại rác lớn. Hiệu quả này phụ thuộc trực tiếp vào chiều rộng khe, số lượng khe, hình dạng nan và tổng diện tích mở hữu dụng của tấm.
Không nên đánh giá khả năng thoát nước chỉ bằng số lượng khe. Một tấm có nhiều khe nhỏ chưa chắc tạo ra tổng tiết diện mở lớn hơn tấm có ít khe nhưng khoảng mở rộng hơn. Khi công trình có yêu cầu về lưu lượng, tỷ lệ diện tích mở là thông số có ý nghĩa hơn việc chỉ đếm số khe.
Một cấu hình Composite không khung 830x430x50 mm được công bố có tổng diện tích lỗ thu nước không nhỏ hơn 60% diện tích bề mặt tấm. Đây là một thông số kỹ thuật đáng tham khảo khi đánh giá khả năng thu nước, nhưng không phải tỷ lệ bắt buộc cho mọi sản phẩm trên thị trường.
Khe quá rộng có thể tăng diện tích mở nhưng đồng thời làm nhiều vật thể đi xuống rãnh hơn. Khe quá nhỏ lại dễ bị bùn, lá cây hoặc rác che kín. Ngoài ra, tại khu vực người đi bộ hoặc có phương tiện bánh nhỏ, hướng và kích thước khe còn cần được xem xét về điều kiện sử dụng trên bề mặt.
Khả năng thoát nước thực tế cũng phụ thuộc vào cao độ và độ dốc của mặt sân hoặc đường. Dù tấm có tỷ lệ diện tích mở lớn, nước vẫn khó đi xuống rãnh nếu không được dẫn về đúng vị trí. Vì vậy, sản phẩm phải được xem là một phần của toàn bộ hệ thống thu và dẫn nước.
Thông số kỹ thuật Song chắn rác Composite không khung
Thông số của Song chắn rác Composite không khung thay đổi theo kích thước rãnh, vật liệu và yêu cầu chịu tải. Các nguồn kỹ thuật hiện có cho thấy nhóm sản phẩm không khung FRP/GRP thường gặp các kích thước từ 500×300 mm đến 1000×500 mm, với chiều cao khoảng 25–100 mm tùy cấu hình. Dải A15–C250 xuất hiện phổ biến trong các catalogue kỹ thuật của loại không khung.
| Thông số kỹ thuật | Giá trị hoặc yêu cầu tham khảo |
| Tên sản phẩm | Song chắn rác Composite không khung |
| Vật liệu | Composite; có thể sử dụng FRP/GRP cốt sợi thủy tinh tùy nhà sản xuất |
| Kết cấu | Tấm song chắn rác không sử dụng bộ khung rời |
| Hình dạng | Chữ nhật hoặc theo bản vẽ thiết kế |
| Kích thước tham khảo | 500×300, 600×350, 800×300, 800×400, 830×430, 860×430, 900×500, 900×550, 1000×300, 1000×350, 1000×400, 1000×500 mm |
| Chiều cao tham khảo | Khoảng 25–100 mm tùy kích thước và thiết kế chịu tải |
| Kiểu lắp đặt | Đặt trực tiếp trên gờ, vai rãnh hoặc bệ bê tông chịu lực |
| Vùng tỳ | Theo bản vẽ sản phẩm và kích thước gờ kê của rãnh |
| Kích thước thông thủy | Phải nhỏ hơn kích thước tấm để tạo vùng tỳ chịu lực; xác định chính xác theo bản vẽ |
| Cấu tạo nan | Nan chịu lực kết hợp hệ gân liên kết theo thiết kế |
| Chiều rộng khe | Theo yêu cầu thu nước, chắn rác và điều kiện sử dụng |
| Diện tích mở hữu dụng | Theo cấu hình; một mẫu 830x430x50 mm công bố tổng diện tích lỗ thu nước ≥60% diện tích bề mặt |
| Cấp tải tham khảo | A15, B125, C250 hoặc theo hồ sơ của đúng cấu hình |
| Tải thử danh nghĩa | 15 kN, 125 kN, 250 kN tương ứng A15, B125, C250 |
| Cường độ chịu nén tham khảo | Một cấu hình GRP công bố ≥180 MPa |
| Cường độ chịu uốn tham khảo | Một cấu hình GRP công bố ≥120 MPa |
| Bề mặt | Nan và kết cấu nhám/hoa văn phù hợp với yêu cầu chống trượt |
| Màu sắc | Có thể tùy chỉnh theo hệ vật liệu và yêu cầu dự án |
| Logo, ký hiệu | Có thể tùy chỉnh tùy công nghệ và yêu cầu đặt hàng |
| Tiêu chuẩn tham khảo | BS EN 124:2015, TCVN 10333-3:2016 hoặc tiêu chuẩn quy định trong hồ sơ dự án |
| Sản xuất theo yêu cầu | Có thể sản xuất theo kích thước, khe thoát và tải trọng tùy năng lực nhà sản xuất |
Một số cấu hình tham khảo cụ thể gồm 600×350 mm cao 40–50 mm, 800×400 mm cao 50–70 mm, 900×500 mm cao 50–75 mm và 900×550 mm cao 60–100 mm. Một nhóm sản phẩm khác sử dụng kích thước 800×300, 1000×350, 1000×400 và 1000×500 mm với chiều cao 25–75 mm. Các dòng này được công bố chủ yếu trong dải A15–C250.
Ngoài ra, catalogue FRP khác có các cấu hình 1000x300x40, 1000x400x40, 860x430x40 và 500x300x30/40 mm với dải tải đến C250. Điều này cho thấy cùng một kích thước bề mặt vẫn có thể có chiều cao và tải trọng khác nhau, vì vậy không nên đặt hàng chỉ bằng chiều dài và chiều rộng.
Cấp tải A15, B125 và C250 của Song chắn rác Composite không khung
Đối với Song chắn rác Composite không khung, các nguồn kỹ thuật có dữ liệu rõ hiện tập trung nhiều ở A15, B125 và C250. Một số đơn vị trên thị trường có quảng cáo dải cao hơn, nhưng khả năng chịu tải phải được xác nhận trên đúng cấu hình và hồ sơ thử nghiệm; không nên mặc định mọi tấm Composite không khung đều đạt D400 chỉ vì kích thước tương tự. :contentReference[oaicite:1]{index=1}
| Cấp tải | Tải thử danh nghĩa | Định hướng lựa chọn |
| A15 | 15 kN | Khu vực tải nhẹ, người đi bộ hoặc vị trí phù hợp theo hồ sơ thiết kế |
| B125 | 125 kN | Một số khu vực vỉa hè, bãi đỗ xe con và vị trí tương ứng theo tiêu chuẩn áp dụng |
| C250 | 250 kN | Một số khu vực mép đường hoặc vị trí chịu tải trung bình theo thiết kế |
Không nên hiểu B125 đơn giản là “tấm chịu xe 12,5 tấn” hay C250 là “chịu xe 25 tấn”. Các ký hiệu này thể hiện tải thử danh nghĩa 125 kN và 250 kN trong hệ thống phân cấp tương ứng. Điều kiện sử dụng thực tế còn liên quan đến tải bánh xe, khoảng vượt giữa hai vùng kê và chất lượng của kết cấu rãnh.
Đặc biệt với thiết kế không khung, gờ kê bê tông tham gia trực tiếp vào quá trình truyền tải. Vì vậy, việc lựa chọn đúng cấp tải của tấm nhưng thi công vùng đỡ không đúng vẫn có thể làm hệ thống mất ổn định. Cấp tải của sản phẩm và kết cấu rãnh cần được xem xét đồng thời.
Cách xác định kích thước tấm và thông thủy của rãnh
Khi đặt Song chắn rác Composite không khung, cần phân biệt kích thước phủ bì của tấm với kích thước thông thủy của rãnh. Tấm phải lớn hơn khẩu độ rãnh để hai cạnh có đủ vùng tỳ trên kết cấu bê tông. Nếu hai kích thước gần bằng nhau, vùng chịu lực có thể không đủ an toàn để đặt tấm.
Ví dụ, nếu sử dụng tấm rộng 400 mm, không nên mặc định rãnh thông thủy cũng rộng 400 mm. Cần trừ phần tỳ ở hai bên theo bản vẽ của sản phẩm. Một số hướng dẫn thương mại đề xuất khẩu độ nhỏ hơn kích thước phần chịu lực khoảng 20–30 mm, nhưng công trình thực tế cần sử dụng đúng kích thước gờ kê do nhà sản xuất hoặc thiết kế quy định.
Chiều dài tấm cũng cần được xác định theo cách bố trí tuyến rãnh. Với rãnh dài, nhiều tấm 500 hoặc 1000 mm có thể được lắp nối tiếp. Khi chia tấm, cần tính đến khả năng tháo mở và bảo trì thay vì chỉ tối ưu số lượng mối nối.
Chiều cao là thông số không nên bỏ qua. Hai tấm cùng 1000×400 mm nhưng một sản phẩm cao 40 mm và một sản phẩm cao 70 mm có thể sử dụng kết cấu và tải trọng khác nhau. Ô chờ cũng cần có chiều sâu phù hợp để mặt tấm sau lắp đặt đạt đúng cao độ hoàn thiện.
Khách hàng có thể tham khảo thêm các loại Song chắn rác Composite để đối chiếu thêm cấu hình không khung, có khung, kích thước, vật liệu và cấp tải phù hợp với từng hệ thống thoát nước.
Nghiệm thu Song chắn rác Composite không khung sau khi lắp đặt
Sau khi hoàn thiện thi công, Song chắn rác Composite không khung cần được nghiệm thu đồng thời về kích thước, cao độ, độ ổn định của tấm, vùng tỳ chịu lực và khả năng thu nước. Do sản phẩm không sử dụng bộ khung trung gian, tải trọng từ tấm được truyền trực tiếp xuống gờ hoặc vai rãnh. Vì vậy, tình trạng của phần bê tông đỡ có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc của toàn bộ hệ thống.
Trước tiên cần kiểm tra tấm có được đặt đúng kích thước ô chờ hay không. Hai cạnh chịu lực phải có vùng tỳ phù hợp trên gờ bê tông, không xuất hiện tình trạng một cạnh bị treo hoặc chỉ tiếp xúc tại một phần nhỏ. Nếu gờ kê bị sứt, nứt hoặc không đủ chiều rộng theo thiết kế, cần xử lý kết cấu trước khi đưa tuyến rãnh vào khai thác.
Tiếp theo cần kiểm tra độ ổn định bằng cách tác động lần lượt tại các góc, cạnh và một số vị trí trên bề mặt. Tấm không nên cập kênh, nhấc lên hoặc phát sinh chuyển động bất thường. Nếu có hiện tượng rung, cần kiểm tra độ phẳng của gờ kê, dị vật phía dưới hoặc sai lệch kích thước thay vì sử dụng vật liệu chèn tạm thời để xử lý.
Mặt trên của Song chắn rác Composite không khung cần phù hợp với cao độ hoàn thiện của sân, đường hoặc khu vực xung quanh. Tấm nhô quá cao có thể tạo điểm xóc và cản dòng nước; ngược lại, đặt quá thấp dễ tạo vùng tích tụ bùn, cát và rác. Với tuyến gồm nhiều tấm liên tiếp, cao độ giữa các tấm cũng cần tương đối đồng đều.
Cuối cùng, toàn bộ khe thu nước phải được làm sạch trước khi nghiệm thu. Vữa, bê tông, đất hoặc vật liệu xây dựng không được làm giảm đáng kể diện tích mở hữu dụng. Nếu điều kiện cho phép, nên thử dẫn nước trên bề mặt để kiểm tra hướng dòng chảy, khả năng tiếp nhận của tấm và tình trạng thoát nước trong rãnh phía dưới.
Vệ sinh và bảo trì Song chắn rác Composite không khung
Trong quá trình sử dụng, lá cây, túi nilon, bùn, cát và nhiều loại rác có thể tích tụ trên bề mặt Song chắn rác Composite không khung. Đây là hệ quả bình thường của chức năng chắn rác, nhưng nếu không được vệ sinh, các vật liệu này sẽ che dần hệ thống khe và làm giảm diện tích thu nước thực tế.
Tần suất vệ sinh nên căn cứ vào điều kiện của từng công trình. Tuyến rãnh dưới hàng cây, gần công trường, khu vực có nhiều bùn đất hoặc thường xuyên xuất hiện rác cần được kiểm tra nhiều hơn. Trước mùa mưa, nên làm sạch cả mặt tấm và rãnh phía dưới để hệ thống duy trì khả năng tiếp nhận nước khi lưu lượng tăng cao.
Khi cần vệ sinh sâu bên trong rãnh, tấm không khung có thể được nâng khỏi vùng kê. Do Composite có đặc tính vật liệu khác gang, nên sử dụng phương pháp nâng phù hợp với cấu tạo sản phẩm, tránh đập mạnh hoặc cạy tại những vị trí không được thiết kế để chịu tác động tập trung.
Sau khi vệ sinh, cần làm sạch gờ kê trước khi đặt tấm trở lại. Một viên sỏi hoặc lớp cát nhỏ nằm tại vùng tiếp xúc cũng có thể làm Song chắn rác Composite không khung bị cập kênh. Nếu phát hiện gờ bê tông nứt hoặc bong vỡ, nên sửa chữa trước khi tiếp tục sử dụng thay vì chỉ đặt lại tấm lên kết cấu đã xuống cấp.
Tuổi thọ và dấu hiệu cần thay Song chắn rác Composite không khung
Tuổi thọ của Song chắn rác Composite không khung phụ thuộc vào hệ nhựa, vật liệu gia cường, công nghệ sản xuất, cấp tải, tần suất phương tiện, điều kiện môi trường và chất lượng thi công. Vì vậy, không nên áp dụng một số năm sử dụng cố định cho tất cả các loại tấm Composite.
Những dấu hiệu cần kiểm tra kỹ gồm nứt bề mặt, bong tách vật liệu, biến dạng bất thường, nan hoặc gân chịu lực bị hư hỏng và tấm không còn nằm ổn định trên gờ rãnh. Nếu hư hỏng xuất hiện tại vùng chịu tải chính, cần đánh giá khả năng tiếp tục sử dụng thay vì chỉ xử lý bề mặt.
Composite không bị han gỉ theo cơ chế oxy hóa kim loại, nhưng sản phẩm vẫn có thể xuống cấp do tải trọng vượt thiết kế, va đập, môi trường, tia UV hoặc các tác động khác tùy hệ vật liệu. Vì vậy, “không gỉ” không đồng nghĩa với việc sản phẩm không cần kiểm tra trong suốt vòng đời sử dụng.
Điều kiện khai thác thay đổi cũng là lý do cần đánh giá lại sản phẩm. Nếu tuyến rãnh ban đầu chỉ dành cho người đi bộ nhưng sau đó thường xuyên có phương tiện đi qua, cấp tải cũ có thể không còn phù hợp. Khi đó, cần xem xét cả tấm Composite và kết cấu gờ đỡ phía dưới.
Kinh nghiệm đặt mua Song chắn rác Composite không khung cho dự án
Khi đặt mua Song chắn rác Composite không khung, nên xác định sản phẩm bằng một bộ thông số đầy đủ thay vì chỉ ghi “1000×400 mm” hoặc “800×400 mm”. Ít nhất cần có chiều dài, chiều rộng, chiều cao, cấp tải, kích thước khe và điều kiện vùng tỳ. Nếu dự án yêu cầu tỷ lệ diện tích mở cụ thể, thông số này cũng cần được đưa vào yêu cầu kỹ thuật.
Với công trình xây mới, nên lựa chọn tấm cùng lúc với thiết kế rãnh. Khi kích thước tấm và vùng tỳ đã được xác định, gờ bê tông có thể được thi công đồng bộ. Cách làm này chính xác hơn việc hoàn thiện rãnh trước rồi mới tìm một sản phẩm có kích thước gần tương đương để đặt lên.
Nếu hồ sơ yêu cầu FRP, GRP, một cấp tải cụ thể hoặc chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, những nội dung này cần được ghi rõ khi yêu cầu báo giá. Không nên xem tất cả sản phẩm mang tên Composite là tương đương vì công thức nhựa, tỷ lệ gia cường, hình học nan và công nghệ sản xuất có thể khác nhau.
Trường hợp thay tấm cũ, nên đo lại cả tấm và rãnh. Ngoài chiều dài, chiều rộng và chiều cao, cần xác định khẩu độ thông thủy, chiều rộng gờ kê và cao độ. Hình ảnh hiện trạng của vùng tỳ cũng rất hữu ích để đánh giá xem kết cấu bê tông có cần sửa chữa trước khi đặt sản phẩm mới hay không.
Câu hỏi thường gặp về Song chắn rác Composite không khung
Song chắn rác Composite không khung là gì?
Song chắn rác Composite không khung là tấm thu nước bằng Composite được đặt trực tiếp lên gờ hoặc vai rãnh mà không sử dụng bộ khung rời. Các khe trên tấm cho nước đi xuống rãnh, trong khi nan và gân vừa giữ rác lớn vừa tiếp nhận tải trọng trên bề mặt.
Song chắn rác Composite không khung được đặt trực tiếp lên bê tông được không?
Có, nếu rãnh bê tông đã được thiết kế vùng kê phù hợp. Gờ đỡ phải đủ rộng, ổn định và tương đối đồng mức để tấm có vùng tỳ đúng yêu cầu. Không nên đặt tấm tùy ý lên một mép bê tông quá hẹp hoặc đã nứt vỡ.
Song chắn rác Composite không khung có những kích thước nào?
Kích thước khá đa dạng, có thể gặp các cấu hình 500×300, 600×350, 800×300, 800×400, 830×430, 860×430, 900×500, 900×550, 1000×300, 1000×350, 1000×400 và 1000×500 mm. Ngoài ra, sản phẩm có thể được sản xuất theo kích thước riêng tùy năng lực nhà sản xuất.
Tấm 1000×400 mm có phải cấu hình cố định không?
Không. 1000×400 mm chủ yếu mô tả chiều dài và chiều rộng. Chiều cao, kích thước khe, tỷ lệ diện tích mở, vật liệu gia cường và cấp tải vẫn có thể khác nhau. Vì vậy, hai tấm cùng kích thước 1000×400 mm chưa chắc có đặc tính kỹ thuật tương đương.
Song chắn rác Composite không khung có chịu được ô tô không?
Có thể nếu đúng cấu hình được thiết kế và thử tải cho vị trí tương ứng. Các dòng A15, B125 và C250 xuất hiện trong nhóm sản phẩm không khung. Với yêu cầu tải cao hơn, cần xác nhận hồ sơ thử tải của đúng sản phẩm trước khi sử dụng.
B125 có nghĩa là chịu được xe 12,5 tấn không?
Không nên hiểu B125 đơn giản là tấm dành cho xe 12,5 tấn. B125 biểu thị tải thử danh nghĩa 125 kN trong hệ thống phân cấp tương ứng. Điều kiện làm việc thực tế còn phụ thuộc vào tải bánh xe, khoảng vượt, vị trí tác dụng lực và kết cấu rãnh.
Composite không khung có bị han gỉ không?
Composite không bị han gỉ theo cơ chế của gang hoặc thép. Đây là lợi thế trong môi trường ẩm và hệ thống thoát nước. Tuy nhiên, độ bền lâu dài còn phụ thuộc vào hệ nhựa, vật liệu gia cường, tải trọng, tia UV và môi trường hóa chất.
Tấm Composite nhẹ hơn gang có nghĩa là yếu hơn không?
Không thể kết luận như vậy. Khả năng chịu tải phụ thuộc vào hệ vật liệu, lượng và hướng gia cường, chiều cao nan, gân chịu lực và hình học tổng thể. Cấp tải và kết quả thử nghiệm của đúng cấu hình có ý nghĩa hơn trọng lượng đơn thuần.
Diện tích mở càng lớn thì thoát nước càng tốt phải không?
Diện tích mở lớn có thể hỗ trợ tăng khả năng tiếp nhận nước, nhưng còn phải cân bằng với khả năng chắn rác, độ an toàn bề mặt và khả năng chịu lực. Ngoài ra, nước chỉ thoát tốt khi cao độ, độ dốc và hệ thống rãnh phía dưới cũng phù hợp.
Có thể sản xuất Song chắn rác Composite không khung theo bản vẽ không?
Có thể tùy năng lực sản xuất. Bản vẽ nên thể hiện chiều dài, chiều rộng, chiều cao, vùng tỳ, kích thước khe, cấp tải và yêu cầu vật liệu. Nếu thay đổi tỷ lệ diện tích mở, kết cấu chịu lực cũng cần được xem xét tương ứng.
Báo giá Song chắn rác Composite không khung phụ thuộc vào yếu tố nào?
Giá Song chắn rác Composite không khung phụ thuộc vào kích thước, chiều cao, cấu tạo vật liệu, lượng cốt gia cường, tỷ lệ diện tích mở, cấp tải và số lượng đặt hàng. Vì vậy, không nên so sánh giá chỉ dựa trên chiều dài và chiều rộng của tấm.
Hai sản phẩm cùng 1000×400 mm nhưng một tấm A15 và một tấm C250 có thể sử dụng kết cấu chịu lực khác nhau. Tương tự, sản phẩm có chiều cao 40 mm và 70 mm chưa chắc cùng lượng vật liệu hoặc cùng khả năng chịu tải. Báo giá chỉ thực sự có ý nghĩa khi các thông số được đưa về cùng một cấu hình.
Yêu cầu riêng về màu sắc, logo, kích thước khe hoặc sản xuất theo bản vẽ cũng có thể ảnh hưởng đến phương án sản xuất. Với dự án số lượng lớn, khách hàng nên cung cấp bảng khối lượng, bản vẽ và địa điểm giao hàng để có cơ sở báo giá đầy đủ hơn.
Khách hàng có thể tham khảo thêm các loại Song chắn rác Composite để đối chiếu cấu hình không khung, có khung, kích thước và cấp tải phù hợp với từng hệ thống thoát nước.
Song chắn rác Composite không khung tại Vật Liệu Xây Dựng HTP Việt Nam
Vật Liệu Xây Dựng HTP Việt Nam cung cấp Song chắn rác Composite không khung và các dòng Song chắn rác Composite phục vụ hệ thống thoát nước tại khu dân cư, khu đô thị, sân nội bộ, nhà máy, khu công nghiệp và công trình hạ tầng. Tùy điều kiện sử dụng, sản phẩm có thể được tư vấn theo kích thước, cấu tạo khe, vật liệu và cấp tải.
Đối với công trình cần sản xuất theo yêu cầu, khách hàng nên cung cấp bản vẽ rãnh và yêu cầu kỹ thuật ngay từ giai đoạn báo giá. Trường hợp thay thế sản phẩm hiện hữu, hình ảnh cùng số đo của tấm, khẩu độ rãnh và gờ kê sẽ giúp việc đối chiếu chính xác hơn, hạn chế phát sinh chỉnh sửa trong quá trình lắp đặt.
Vật Liệu Xây Dựng HTP Việt Nam
Website: www.vlxdmienbac.vn | vlxdhanoi.com
Hotline: 098.599.1616 | Zalo: 0901.724.247
Office: U12-L09, khu D, KĐT Đô Nghĩa, Phường Yên Nghĩa, Thành Phố Hà Nội.





